vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị K là người trực tiếp nuôi con chung là Phạm Thị Hồng Th sinh ngày 07/8/2005 và Phạm Thị Hồng T sinh ngày 07/8/2005 theo nguyện vọng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp C, xã D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh Chổ ở: ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Ông Phạm Văn Ngọc E, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp C, xã D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh Chổ ở: ấp C1, xã T, thị xã D, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị K là người trực tiếp nuôi con chung là Phạm Thị Hồng Th sinh ngày 07/8/2005 và Phạm Thị Hồng T sinh ngày 07/8/2005 theo nguyện vọng của con. Không bên nào được ngăn cản việc trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Nguyễn Thị K biết được quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cũng như mục đích của việc cấp dưỡng nuôi con nhưng bà Nguyễn Thị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xE xét.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn nếu bà bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E có phát sinh tranh chấp về phân chia tài sản chung thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Phạm Văn Ngọc E khai không có nợ chung nên không xE xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 008163 ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị K tiền tạm ứng án là 150.000 đồng. Ông Phạm Văn Ngọc E không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ