vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kh A và bị đơn anh Nguyễn Trọng Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kh A và anh Nguyễn Trọng Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kh A và bị đơn anh Nguyễn Trọng Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST - HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022, về việc: “ Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kh A, sinh năm 1999.

Nơi cư trú: Ấp Công Thiện Hùng, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Th, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Ấp Công Thiện Hùng, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kh A và bị đơn anh Nguyễn Trọng Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kh A và anh Nguyễn Trọng Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kh A và anh Nguyễn Trọng Th thừa nhận có một con chung Nguyễn Nguyễn Kh H, sinh ngày 12/8/2019; chị A và anh Th thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Trọng Th đồng ý giao con chung là Nguyễn Kh H, sinh ngày 12/8/2019 cho chị Nguyễn Thị Kh A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kh A không yêu cầu anh Nguyễn Trọng Th cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Trọng Th được quyền thăm nom chăm sóc con chung, các thành viên trong gia đình không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con Tòa án có thể thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kh A và anh Nguyễn Trọng Th khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kh A và anh Nguyễn Trọng Th khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng; Chị Nguyễn Thị Kh A và anh Nguyễn Trọng Th thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Kh A tự nguyện chịu toàn bộ số tiền trên, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0007494 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kh A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ