vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST-HNGĐ.

VKSND quận Ngô Quyền; Chị cục THADS quận Ngô Quyền; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST-HNGĐ.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
quËn NGÔ QUYỀN
thµnh phè H¶i Phßng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện bà Nguyễn Thị L rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST-HNGĐ.ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L Nơi ĐKHKTT: Số 155 H, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 4/4/20 N I, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Ông Trần N Nơi ĐKHKTT: Số 155 H, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 4/4/20 N I, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên. Về án phí: Do bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1950 là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ