- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Kim O yêu cầu ly hôn với anh Trần Hoài N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2022/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim O Sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh H
- Bị đơn: Anh Trần Hoài N. Sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn X, xã B, huyện L, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Bùi Thị Kim O Sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh H
- Anh Trần Hoài N.
Sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn X, xã B, huyện L, tỉnh H
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Hoài N đã thống nhất giao con chung là Trần Linh Đ, sinh ngày 17/11/2019 cho chị Bùi Thị Kim O trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Hoài N không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Bùi Thị Kim O không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Kim O và anh Trần Hoài N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Bùi Thị Kim O nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012268 ngày 12/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Bùi Thị Kim O nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh ; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu Chánh án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |