- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Thanh B1 ly hôn cùng chị Nguyễn Thị R1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 17 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2021/QĐST-TA | B, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNHTẠI TÒA ÁN Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Người khởi kiện: Nguyễn Thanh B1, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp B1 Chiến, thị trấn B, huyện B, tỉnh E
- Người bị kiện: Ngô Thị R1, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp B1 Chiến, thị trấn B, huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 16, 17, 22, 24, 25, 26, 27, 30, 32, 33, 34, 35, và 37 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các bên tham gia hòa giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất; Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B1 với chị Ngô Thị R1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 03 con chung là Nguyễn Thanh Đ sinh ngày 19/02/2001; Nguyễn Thị Huỳnh N sinh ngày 29/09/2003 và Nguyễn Thị Huỳnh Th sinh ngày 29/01/2008. Hai con chung là Nguyễn Thanh Đ ; Nguyễn Thị Huỳnh Nh đã trưởng thành nên không đặt vấn đề giải quyết. Riêng cháu Nguyễn Thị Huỳnh Thư sinh ngày 29/01/2008 anh Nguyễn Thanh B1 được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh B1 nuôi con không yêu cầu chị Ngô Thị R1 cấp dưỡng nuôi con. Chị Ngô Thị R1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản tR1. Anh Nguyễn Văn B1 trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản tR1 chị ngô Thị R1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: anh Nguyễn Thanh B1 có nghĩa vụ hoàn lại cho chị Ngô Thị R1 50% giá trị giàn giáo với số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), thời gian giao vào ngày 30/12/2021.
- Về nợ chung: không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bô luật tố tụng dân sự. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. 4. Các bên hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày (Mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện B có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày (Mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND tỉnh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hương |