- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Phạm Văn T "Yêu cầu ly hôn""
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về con chung: Giao con chung là Phạm Thị Minh Th - Sinh ngày 03/12/2010 cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:12/2022/QĐST-HNGĐ | Anh Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Hưng Thành, xã T, huyện A, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T – Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Hưng Thành, xã T, huyện A, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về con chung: Giao con chung là Phạm Thị Minh Th - Sinh ngày 03/12/2010 cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. 2/ Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000070, ngày 27 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh N). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã K, Tx C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Phú |