vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị T, sinh năm: 1955. Ông Nguyễn H, sinh năm: 1950. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSNinh sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị T, sinh năm: 1955.

Bị đơn:

Ông Nguyễn H, sinh năm: 1950.

Cùng địa chỉ: Khu phố 8, TT T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thửa đất số 745 tờ bản đồ số 23 diện tích 433.5 m2 tại khu phố 8, TT Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận là tài sản chung của bà Tô Thị T và ông Nguyễn H. Đã được cấp giấy chứng nhận QSD Đất số BM 653811 Ngày 26/02/2013 do UBND huyện Ninh Sơn cấp.

Bà T và ông H đã ly hôn theo quyết định số 02/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2019 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, khi ly hôn, tài sản này chưa được phân chia.

Nay bà Tô Thị T và ông Nguyễn H thống nhất phân chia tài sản như sau:

- Bà Tô Thị T được toàn quyền sử dụng phần diện tích đất là 107.1 m2 tại các điểm (1,2,3,4) thuộc thửa đất số 745 tờ bản đồ số 23 thuộc Khu phố 8, TT T, Huyện N, tỉnh Ninh Thuận có tứ cận:

+ Đông giáp Đường đi

+ Tây giáp thửa 934.

+ Nam giáp phần còn lại thửa đất số 745

+ Bắc giáp thửa đất số 934

- Ông Nguyễn H được được toàn quyền sử dụng phần diện tích đất là 324 m2 thuộc thửa đất số 745 tờ bản đồ số 23 thuộc Khu phố 8, TT T, Huyện N, tỉnh Ninh Thuận tại các điểm (2,3,5,6) có tứ cận:

+ Đông giáp Đường đi

+ Tây giáp thửa 256.

+ Nam giáp phần còn lại thửa đất số 746

+ Bắc giáp thửa đất số 935

(Có sơ đồ kèm theo)

Bà Tô Thị T và ông Nguyễn H có quyền đến cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đối với các phần thửa đất trên.

- Đối với phần diện tích đất 2.4 m2 đã bị thu hồi, ông H và bà T không có yêu cầu gì.

- Các tài sản trên đất bà Tô Thị T và ông Nguyễn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án thẩm định và giải quyết.

- Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của bà Tô Thị T về việc yêu cầu Tòa án phân chia phân chia số tiền bồi thường từ việc thu hồi đất tổng cộng là 15.467.720 đồng(Mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn bảy trăm hai mươi đồng) do bà Tô Thị T rút yêu cầu khởi kiện.

- Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí xem xét thẩm định tại chổ và trích đo thửa đất là 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm ngàn đồng) ông Nguyễn H xin chịu. Ông H đã nộp đủ.

- Về án phí: Bà Tô Thị T và ông Nguyễn H không phải chịu án phí do thuộc người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bà Tô Thị T và ông Nguyễn H được miễn 100% án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ