- Tranh chấp gì? án hành chính — "Quyết định CNĐTT và ĐCVA"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 140 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-HC | Đà Nẵng, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI THÀNH,
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào khoản 3 Điều 140 của Luật Tố tụng hành chính;
Căn cứ vào Biên bản đối thoại thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hành chính thụ lý số 09/2021/TLST-HC ngày 13 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau ghi trong biên bản đối thoại thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Người khởi kiện đã nộp cho Tòa án Đơn rút đơn khởi kiện và Đơn rút yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề cùng ngày 22 tháng 6 năm 2022.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc người khởi kiện đã nộp cho Tòa án Đơn rút đơn khởi kiện và Đơn rút yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, không có đương sự nào có ý kiến phản đối.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự:
* Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị E sinh năm: 19xx
Địa chỉ: Số x Trung Lương x, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Nguyễn Trung T.
Địa chỉ: Số x Nguyễn K, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Huỳnh Q.
Địa chỉ: Số xx Trung Lương x, quận C, thành phố Đà Nẵng.
* Người bị kiện: Sở A thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: Số x T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang V, chức vụ: Phó Giám đốc Sở A thành phố Đà Nẵng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Hữu Bạch V, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Số x Nguyễn Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng.
2. Bà Trần Thị P, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Số x Nguyễn Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng.
3. Văn phòng B thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: Số x QT, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân L, chức vụ: Giám đốc Văn phòng B thành phố Đà Nẵng, Chi nhánh tại quận C.
4. Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: Số xx HN, quận C, thành phố Đà Nẵng.
5. Công ty V Đà Nẵng.
Địa chỉ: Số xx QT, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nguyên B, chức vụ: Phó Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty V nhà Đà Nẵng.
6. Bà Hồ Thị N, sinh năm: 19xx.
Địa chỉ: Tổ x, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam B.
2. Sự thống nhất của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Người khởi kiện không khởi kiện lại vụ án hành chính hoặc vụ án dân sự khác, không khiếu nại hoặc tranh chấp dưới bất kì hình thức nào đối với quyền sử dụng thửa đất số x, tờ bản đồ số 00 tại Khu E2 mở rộng (GĐ2-PK1) Khu dân cư N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO xxxxxx, vào sổ số CTs 199xx do Sở A thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/7/20xx cho ông Nguyễn Hữu Bạch V và bà Trần Thị P.
2.2/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu Bạch V và bà Trần Thị P hỗ trợ cho bà Nguyễn Thị E số tiền: 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu) đồng, chia làm 2 đợt: Tại phiên họp ngày 22/6/2022 đã giao trước cho bà E số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; số tiền còn lại 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng sẽ được ông V và bà P giao cho bà E chậm nhất vào ngày 05/8/2022.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.3/ Về án phí hành chính sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị E là người cao tuổi và đã có đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí, án phí nên bà Nguyễn Thị Em được miễn án phí sơ thẩm.
3. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 09/2021/TLST-HC ngày 13 tháng 5 năm 2021.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án, TNV VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) (Đã ký) () Võ Thị Ngọc Dung |