- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lưu Huy V - L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN ___________ Số: 12/2022/QĐST -DSST | Điện Biên, ngày 24 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST- DSST ngày 29 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lưu Huy V. Sinh năm 1968
Địa chỉ: Thôn 4, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên
Bị đơn: Anh Lê Xuân L. Sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn 4B, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1 Anh Lê Xuân L phải có trách nhiệm trả cho anh Lưu Huy V tổng số tiền là 2.468.762.500 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi tám triệu, bẩy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). Trong đó:
Số tiền gốc là 1.913.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm mười ba triệu đồng).
Số tiền lãi từ ngày 05/8/2019 đến ngày 05/6/2022 là: 1.913.000.000đ x 0,83%/1 tháng x 35 tháng = 555.726.500 đồng (Năm trăm năm mươi lăm triệu, bẩy trăm hai mươi sáu nghìn, năm trăm đồng)
Kể từ ngày anh Lưu Huy V có đơn yêu cầu thi hành án nếu Anh Lê Xuân L không tự nguyện thi hành đối với khoản tiền như đã thỏa thuận thì Lộc phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại 357; Điều 468/BLDS năm 2015.
2. Về án phí:
Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH ). Anh V và anh Lộc mỗi người phải chịu số tiền 20.343.812 đồng án phí DSST nhưng anh Lộc tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 40.687.625 đồng (bốn mươi triệu, sáu trăm tám mươi bẩy nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng). Anh Lưu Huy V được trả lại số tiền tạm ứng án phí 40.000.000 đồng anh V đã nộp theo biên lai số 0004864 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |