- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST - DS | Phổ Yên, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 36/2022/TLST - DS ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA.
Địa chỉ trụ sở cũ: Số 25, đường THĐ, phường PCT, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ trụ sở mới: Số 189, đường TQK, phường LT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H - Chức vụ: Phó giám đốc khối xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA.
Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Hải Vt - Chuyên viên xử tố tụng địa bàn Miền Bắc - khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần ĐNA.
- Bị đơn: Ông Phạm Quang P, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố TX5, phường TT, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP ĐNA (đại diện theo uỷ quyền lại ông THV) và ông Phạm Quang P, bà Nguyễn Thị L nhất trí thoả thuận như sau:
Ông Phạm Quang P và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 07/9/2022 là: 2.895.251.417 đồng (bao gồm Nợ gốc là: 1.881.623.892 đồng, nợ lãi trong hạn là: 10.778.851 đồng và nợ lãi quá hạn là: 1.102.848.674 đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐNA.
2- Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP ĐNA (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) và ông P, bà L nhất trí thoả thuận như sau:
Ông Phạm Quang P và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 07/9/2022 là: 2.895.251.417 đồng (bao gồm Nợ gốc là: 1.881.623.892 đồng, nợ lãi trong hạn là: 10.778.851 đồng và nợ lãi quá hạn là: 1.102.848.674 đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐNA chia làm bốn kỳ trả nợ như sau:
Kỳ thứ nhất: Chậm nhất ngày 07/10/2022 ông P và bà L phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA số tiền 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng). Trong đó có 40.000.000đồng tiền gốc và 10.000.000đồng tiền lãi quá hạn.
Kỳ thứ hai: Chậm nhất ngày 07/11/2022 ông P và bà L phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA số tiền 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng). Trong đó có 40.000.000đồng tiền gốc và 10.000.000đồng tiền lãi quá hạn.
Kỳ thứ ba: Chậm nhất ngày 07/12/2022 ông P và bà L phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA số tiền 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng). Trong đó có 40.000.000đồng tiền gốc và 10.000.000đồng tiền lãi quá hạn.
Kỳ thứ tư: Chậm nhất ngày 07/01/2023 ông P và bà L phải có trách nhiệm liên đới trả nốt cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA toàn bộ số tiền nợ còn lại 2.745.251.417 đồng Trong đó có 1.761.623.892 đồng tiền gốc và 983.627.525đồng tiền lãi và tiền lãi phát sinh thêm đến khi tất toán khoản vay).
3. Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày tiếp theo của ngày thoả thuận (08/9/2022), ông Phạm Quang P và bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi chậm trả phát sinh thêm, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Về việc duy trì hợp đồng thế chấp: Ngân hàng TMCP ĐNA (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần hải V) và Ông Phạm Quang P, bà Nguyễn Thị L nhất trí thoả thuận như sau: Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 711, tờ bản đồ số: 53(6), diện tích: 635m2, địa chỉ: xã (nay là phường) Trung Thành, thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BY 634272, số vào Sổ cấp GCN: 404/QSDĐ/4215/QĐ-UBND do UBND thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên cấp ngày 26/10/2015 cho ông Phạm Quang P, bà Nguyễn Thị L để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo hạn mức số: REF1910600365/HĐTD/TNA-PQP ngày 18/4/2019; Hợp đồng hạn mức thấu chi số: REF1910600365/HĐTD/TNA-PQP ngày 19/4/2019 và thẻ tín dụng VISA ngày 16/4/2019.
Trong trường hợp ông P và bà L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thị xã (nay là thanh phố) Phổ Yên tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp trên để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết gồm đất và tài sản trên đất (Theo sơ đồ đo đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Phổ Yên thực hiện).
Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA còn thừa thì được trả lại cho ông P, bà L. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP ĐNA thì ông P, bà L phải trả tiếp phần còn thiếu đó.
5. Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản tiền nợ: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) và ông P, bà L nhất trí thoả thuận như sau:
Đến kỳ hạn thanh toán như thoả thuận nêu trên, nếu ông P, bà L không trả được mà vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên thi hành toàn bộ khoản tiền trả nợ nêu trên mà không cần phải đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA và ông P, bà L nhất trí thoả thuận: Ông P, bà L phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đất. Ngân hàng đã nộp số tiền 10.000.000đồng và đã chi phí hết. Ông P, bà L có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA số tiền 10.000.000đồng.
2.7. Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐNA (đại diện theo uỷ quyền lại ông Trần Hải V) và anh Phạm Quang P, bà Nguyễn Thị L nhất trí thoả thuận:
Ông Phạm Quang P, bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật (2.895.251.417 đồng = (72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng : 2), số tiền phải nộp là: 44.952.514đồng (Bốn mươi bốn triệu chín trăm năm mươi hai nghìn năm trăm mười bốn đồng) để sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ NA 32.847.900đồng (Ba mươi hai triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002169 ngày 25/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - UBND phường TT; - Chi cục Thi hành án DS TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của TANDTC; - Lưu Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |