vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Thị Thu H, sinh năm 1963; Bị đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1974 và Ngô Thị S, sinh năm 1977; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2022/QĐST- DSTây Hòa, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trương Thị Thu H, sinh năm 1963;

- Bị đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1974 và Ngô Thị S, sinh năm 1977;

Cùng trú tại: Thôn Xuân Thạnh 1, xã Hòa Tân Tây, huyện Tây Hoà, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Ngọc D và bà Ngô Thị S có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị Thu H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và số vàng 10 (mười) chỉ, loại vàng y 9999 (tại thời điểm hòa giải giá vàng là 5.435.000đồng/01 chỉ) về khoản nợ vay tài sản. Bà H không yêu cầu trả lãi.

Thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Ngọc D, bà Ngô Thị S có trách nhiệm trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và số vàng 10 (mười) chỉ vàng 9999 cho bà Trương Thị Thu H một lần, bắt đầu từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn có hiệu lực pháp luật (ngày 19/5/2022).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc D, bà Ngô Thị S có đơn xin miễn giảm án phí vì hoàn cảnh khó khăn được xác nhận của chính quyền địa phương nên được giảm ½ tiền án phí. Ông Nguyễn Ngọc D bà Ngô Thị S còn phải chịu 2.109.000 đồng (Hai triệu một trăm lẻ chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho nguyên đơn bà Trương Thị Thu H số tiền đã nộp tạm ứng án phí 2.500.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002354 ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ