- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng P khởi kiện chị T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-DS | Phúc Thọ, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ: Số 89 L, phường B, Quận Đ, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Trần Minh T - Cán bộ xử lý nợ.
- Bị đơn: Chị Từ Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện P, TP Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Từ Tất K, sinh năm 1979.
+ Chị Giang Thị Th, sinh năm 1979.
+ Anh Từ Quang M, sinh năm 2002.
+ Cháu Từ Mạnh Đ, sinh năm 2005.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Th và anh M là anh Từ Tất K, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện P, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Đ là anh Từ Tất K và chị Giang Thị Th (Bố mẹ đẻ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Chị Từ Thị T xác nhận có ký kết với Ngân hàng P hợp đồng tín dụng số LN1803300594478 ngày 11/4/2018 để vay số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng tiện tử (Mã số Hợp đồng định danh trên hệ thống Ngân hàng P LD1915014601) ngày 29/5/2019 để vay số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Chị T đã nhận đủ số tiền ngân hàng giải ngân.
Chị Từ Thị T xác nhận tạm tính đến ngày 20/12/2022 chị còn nợ Ngân hàng P tổng số tiền 311.621.795đ (Ba trăm mười một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng) và cam kết có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Số tiền nợ cụ thể như sau: STT
Số HĐTD
Gốc phải trả
Lãi phải trả Lãi chậm trả
Tổng 1
LN1803300594478
174.465.848
57.111.037
5.357.311 236.934.196 2
LD 1915014601
49.118.380
23.447.836
2.121.383 74.687.599
Tổng cộng
223.584.228
80.558.873
7.478.694 311.621.795
2.2: Chị Từ Thị T phải tiếp tục trả cho Ngân hàng P tiền lãi phát sinh theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số LN1803300594478 ký ngày 11/4/2018 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng tiện tử ngày 29/5/2019 kể từ ngày 21/12/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.3: Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trường hợp chị Từ Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng P thì Ngân hàng P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 99b, tờ bản đồ số 02, diện tích 150m2 địa chỉ tại xã H, huyện P, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội). Đất đã được cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số U 073824, Vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Số: 00078….QSDĐ/524/QĐ.H do UBND huyện P, tỉnh Hà Tây cấp ngày 15/11/2002; Ngày 23/03/2018 tại văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện P đã đăng ký sang tên cho bà Từ Thị T. Chi tiết tại Hợp đồng thế chấp số công chứng 1009/2018, quyển số: 02-2018 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 11/04/2018 tại văn phòng công chứng Kinh Đô, Hà Nội.
2.4: Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chị Từ Thị T tiếp tục phải trả nợ cho đến khi thanh toán hết số nợ với Ngân hàng P.
3. Về án phí: Chị Từ Thị T tự nguyện chịu 7.790.545 đồng án phí dân sự sơ Th theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai số 0040328 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc Th.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thìngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND,CCTHADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | TH PHÁN Kiều Duy Chinh |