vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: phường T, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSCái Răng, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: phường T, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lý Ngọc T - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Tây Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền số 01/UQ-TCT ngày 07/02/2022).

* Bị đơn: - Ông Phạm Minh B, sinh năm: 1984.

- Bà Dương Thị Mỹ T, sinh năm: 1984.

Cùng địa chỉ: khu vực M, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Phạm Minh B, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số 15, khu vực M, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 28/3/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Ông Phạm Minh B, bà Dương Thị Mỹ T và Ngân hàng TMCP N thống nhất tính đến hết ngày 30/3/2022 ông Phạm Minh B, bà Dương Thị Mỹ T còn nợ tín dụng của Ngân hàng TMCP N với tổng số tiền là 10.486.350.686 đồng. Trong đó, nợ vay gốc là 9.708.245.289 đồng và nợ lãi là 778.105.397 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 30/3/2022, ông Phạm Minh B và bà Dương Thị Mỹ T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Về phương án trả nợ: Ông Phạm Minh B, bà Dương Thị Mỹ T và Ngân hàng TMCP N thống nhất thỏa thuận trong thời hạn 03 tháng (từ ngày 31/3/2022 đến hết ngày 30/6/2022) ông B, bà T sẽ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP N. Nếu đến hết thời hạn nêu trên, ông B, bà T không thanh toán nợ theo đúng thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ, gồm: Thửa đất số 2789, tờ bản đồ số 6, diện tích 414,7 m2; thửa đất số 2506, tờ bản đồ số 6, diện tích 332,6 m2; thửa đất số 86, tờ bản đồ số 6, diện tích 1.108,5 m2 và thửa đất số 5770, tờ bản đồ số 6, diện tích 314,9 m2, các thửa đất tọa lạc tại khu vực M, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH04687 cấp ngày 25/11/2015; số CH02604 cấp ngày 24/4/2013 cho ông Phạm Minh B và bà Dương Thị Mỹ T đứng tên; số CS10108 cấp ngày 25/10/2019, đã được chỉnh lý biến động sang tên ông Phạm Minh B vào ngày 19/5/2020 và số CS10554 cấp ngày 14/01/2020, đã được chỉnh lý biến động sang tên ông Phạm Minh B, bà Dương Thị Mỹ T vào ngày 17/01/2020.

- Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ: Ông Phạm Minh B, bà Dương Thị Mỹ T chịu số tiền 5.000.000 đồng. Số tiền này Ngân hàng TMCP N đã nộp và đã chi xong. Ông B, bà T có trách nhiệm trả số tiền này lại cho Ngân hàng TMCP N.

- Về án phí: Ông Phạm Minh B, bà Dương Thị Mỹ T chịu số tiền 59.243.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Về tạm ứng án phí: Ngân hàng TMCP N được nhận lại số tiền 59.074.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0008196 ngày 12/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ