vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 28/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ Việt Nam. Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ Việt Nam.

Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mai Xuân T - Chức vụ: Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam.

Người được uỷ quyền : Ông Tr n Văn Toản - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng, phòng quản lý khách cá nhân miền B c – hối quản lý và tái cấu trúc tài sản –PVcomBanhk

Theo giấy ủy quyền số 11584/UQ-PVB ngày 01/7/2021 của Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đg Việt Nam.

Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn , sinh năm 1987

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987.

Ng i c quy n l i ng a v liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1946

Bà V Thị Bích T, sinh 1946

Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

2. Sự tho thuận của các đƣơng sự c th nhƣ sau

2.1. V số ti n n : Tính đến ngày 18/02/2022 ông Nguyễn Văn và bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ ph n Đ Việt Nam tổng số tiền là: 844.959.091 đồng (Tám trăm ốn m ơi ốn tri u, chín trăm năm m ơi chín ngh n không trăm chín mốt đ ng), trong đó nợ gốc: 543.390.000 đồng, dư nợ th tín dụng 54.633.197 đồng, lãi trong hạn 183.643.749, lãi quá hạn 63.292.145 đồng.

2.2. V th i h n, ph ơng th c và số ti n tr n : Các bên thống nhất thỏa thuận:

Chậm nhất đến ngày 20/4/2022 ông Nguyễn Văn Y, bà Nguyễn Thị T phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, dư nợ th tín dụng, lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng thương mại cổ ph n Đ Việt Nam.

ể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 19/02/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Y và bà Nguyễn Thị T không trả nợ toàn bộ số tiền đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của ông Nguyễn Văn và bà Nguyễn Thị T theo biên bản xem x t, thẩm định ngày 24/11/2021 gồm:

* Quyền sử dụng đất: Tại thửa số 315, tờ bản đồ số 15 với diện tích 939 m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CI568505; số vào sổ cấp GCN: CH01805 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 16/6/2017 ông Nguyễn Văn và bà Nguyễn Thị T. Qua đo đạc có tứ cạnh như sau:

Phía Nam giáp hộ ông V văn H có số đo 28,8m, phía B c giáp hộ ông Nguyễn Văn số đo 29,6m, phía Tây giáp đường giao thông xóm số đo 33,1m, phía Đông giáp hộ bà Nguyễn Thị và ông Đ Văn D số đo 31,7m.

* Về nhà ở: 01 nhà ở cấp 4 tường xây gạch mái ngói xây dựng năm 2003, diện tich xây dựng 50m2 và 01 nhà ngang 20m2, công trình phụ 20m2 do ông Nguyễn văn H và bà V Thị Bích T đang sử dụng và 24m tường rào giáp đường ng xóm, 28,8 m tường rào phía nam, 24,2 m tường rào phía đông.

Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Văn và bà Nguyễn Thị T v n phải tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả nợ b ng các tài sản khác của ông và bà T cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng.

Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền trên đất số CN308/2017/HĐBĐ-PVBTH ngày 14/8/2017 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Hạc Thành, số công chứng 6434 quyển số 03/2017/TP/CC-SCC/HĐGD.

3. Về án phí Ông Nguyễn Văn và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.674.386 đồng M i tám tri u sáu trăm y m ơi t ngh n a trăm tám sáu đ ng).

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ ph n Đ Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.983.000 đồng M i sáu tri u chín trăm tám m ơi a ngh n đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0008732 ngày 05/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

4. Quyết định này đ c thi hành theo quy định t i Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự th ng i đ c thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự c quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Đi u 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy định t i Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ