- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Mỹ P kiện ông Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 12/2022/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2022/TLST - DS ngày 06 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1976. Địa chỉ: đường THĐ, phường K, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Minh H, sinh năm: 1982, địa chỉ: đường HVT, phường Đ, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng (theo văn bản ủy quyền số 217, quyển số 01/SCT/CK ngày 20/4/2022).
Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm: 1955, địa chỉ: đường HHT, phường C, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ P (người đại diện ủy quyền là bà Bùi Thị Minh H) và ông Lê Ngọc T thống nhất thỏa thuận hủy hợp đồng đặt cọc mua bán nhà lập ngày 01/4/2020 giữa ông Lê Ngọc T và bà Nguyễn Thị Mỹ P.
Ông Lê Ngọc Thành thỏa thuận đồng ý thanh toán lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ P số tiền 362.250.000 đồng (Ba trăm sáu mươi hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó tiền gốc là 300.000.000 đồng và tiền lãi là 62.250.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
Về án phí: Ông Lê Ngọc T có đơn xin miễn nộp tiền án phí thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ P số tiền 9.800.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001783 ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp. Đà Lạt; - Chi cục THADS Tp. Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Loan |