vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 20/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nông Thị S sinh năm 1973 (Đại diện hộ kinh doanh vật liệu xây dựng); Địa chỉ: Tổ A, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng T sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ C, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST- DSTP.Bắc Kạn, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 274 Điều 275 Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST- DS ngày 06 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nông Thị S sinh năm 1973 (Đại diện hộ kinh doanh vật liệu xây dựng); Địa chỉ: Tổ A, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng T sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ C, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Nguyễn Hồng T phải trả cho nguyên đơn bà Nông Thị S (Đại diện hộ kinh doanh vật liệu xây dựng) số tiền 217.000.000 đồng (hai trăm mười bảy triệu đồng).

*Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hồng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.425.000 đồng (năm triệu bốn trăm hai mươi năm nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước.

- Hoàn lại cho bà Nông Thị S (Đại diện hộ kinh doanh vật liệu xây dựng) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.425.000 đồng (năm triệu bốn trăm hai mươi năm nghìn đồng) theo biên lai số: 0002080 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Hồng T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng thời gian và số tiền phải trả cho bà Nông Thị S, bà Nông Thị S (Đại diện hộ kinh doanh vật liệu xây dựng) làm đơn yêu cầu thi hành án thì ông Nguyễn Hồng T phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ