- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 12/2022/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 273/2021/TLST – DS ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
1. Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1982
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977
Nơi cư trú: 132/3 ấp AHB, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Đệ N, sinh năm 1962.
Nơi cư trú số nhà 443B Khu phố 5, Phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 27/11/2021.
* Bị đơn:
1. Ông Hồ Văn N, sinh năm 1969
2. Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1968
Nơi cư trú: 57/1 ấp AĐ, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Ông Hồ Văn N và bà Phan Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đoàn Thị H, ông Nguyễn Văn T tiền mua thức ăn nuôi trồng thủy sản, vốn và lãi tổng cộng là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);
Thời gian và cách thức trả: Sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) ông Hồ Văn N, bà Phan Thị Đ tự nguyện liên đới chịu.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 8.288.000 đồng (Tám triệu hai trăm tám mươi tám ngàn đồng) cho bà Đoàn Thị H, ông Nguyễn Văn T (do Mai Thị N nộp thay) theo biên lai thu số 0003011 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKS nhân dân huyện P; - Chi cục THA DS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |