vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 3, Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Phi - Hậu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 12/2022/QĐST-DS
Tam Bình, ngày 15 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST – DS ngày 19 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ 3, Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Chị Lâm Thị Mỹ H, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Tạm trú: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lâm Thị Mỹ H đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Minh P số tiền mua bán quần áo còn thiếu là 279.490.000đ (Hai trăm, bảy mươi chín triệu, bốn trăm chín mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Chị Lâm Thị Mỹ H chịu 3.493.600đ (Ba triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Minh P chịu 3.493.600đ (Ba triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 6.987.000đ mà chị P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010497, ngày 19/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên chị P được nhận lại số tiền chênh lệch là 3.493.400đ (Ba triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, bốn trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ