vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Xuân T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 77 N, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Đặng T, sinh năm: 1950 và bà Thái Thị M, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Tổ 03, thôn An Trạch, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Võ Thị Xuân T - Đặng T, Thái Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSHòa Vang, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74A/2022/TLST - DS ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Võ Thị Xuân T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số 77 N, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

+ Bị đơn: Ông Đặng T, sinh năm: 1950 và bà Thái Thị M, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Tổ 03, thôn An Trạch, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền ông Đặng T và bà Thái Thị M phải trả cho bà Võ Thị Xuân T là 75.000.000 đồng (bảy lăm triệu đồng).

+ Thời gian trả như sau: Từ tháng 9/2022 đến tháng 11/2022 mỗi tháng trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), riêng tháng 12/2022 trả số tiền còn lại là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) và trả vào ngày 10 hàng tháng.

+ Đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng T và bà Thái Thị M được miễn tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Bà Võ Thị Xuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 1.875.000 đồng (một triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004381 ngày 16/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ