- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện chị Viên Thị Ngọc T - Người bị kiện anh Nguyễn Trí H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Viên Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trí H, cụ thể:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐHG-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Lê Trung Nghĩa
Căn cứ Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 22 tháng 3 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung, giữa:
Người khởi kiện: Chị Viên Thị Ngọc T, sinh năm 1989
Người bị kiện: Anh Nguyễn Trí H, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Khu phố Lạc Vượng, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tham gia hòa giải được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Viên Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trí H, cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Viên Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trí H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 09/012017 cho chị Viên Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Trí H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tuệ A mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Tuệ A đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Trí H có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản, công nợ chung:
1.3.1. Về tài sản chung:
Chị Viên Thị Ngọc T, anh Nguyễn Trí H thống nhất tự thỏa thuận và đề nghị ghi nhận vào biên bản nội dung cụ thể:
- Anh Nguyễn Trí H được toàn quyền sở hữu sử dụng: 01 mảnh đất thổ cư diện tích 245,2m2, thửa đất số 524, tờ bản đồ số 55, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 599459, cấp ngày 25/11/2019 mang tên ông Nguyễn Trí H, bà Viên Thị Ngọc T.
- Tại buổi hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2022 anh Nguyễn Trí H T toán trả cho chị Viên Thị Ngọc T số tiền chia tài sản chung là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Chị Viên Thị Ngọc T đã nhận đủ số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng)
1.3.2. Về công nợ chung: Không có, chị Viên Thị Ngọc T, anh Nguyễn Trí H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Trường hợp quyết định này vi phạm Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định các bên đương sự, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định và viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định này theo quy định tại Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - Chi cục THADS Yên Thủy; - UBND thị trấn Hàng Trạm; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ việc; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trung Nghĩa |