- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần SXKD lâm Nông sản và Xây dựng M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐST-DS | Y, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/8/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần SXKD Lâm nông Sản và xây dựng M, tỉnh Sơn La; địa chỉ: Tiểu khu 13, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La. Đại điện theo pháp luật là ông Nguyễn Tiến N, giám đốc Công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến N, chức vụ: Ủy viên hội đồng quản trị công ty, địa chỉ: Tiểu khu 13, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.
Đồng bị đơn: Anh Lê Văn M và chị Lê Thị H; địa chỉ: Bản Tà Làng, xã Tú Nang, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần SXKD Lâm nông Sản và xây dựng M, tỉnh Sơn La yêu cầu đồng bị đơn anh Lê Văn M và chị Lê Thị H phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền còn nợ là 124.000.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu đồng chẵn).
Đồng bị đơn anh Lê Văn M và chị Lê Thị H nhất thanh toán số tiền 124.000.000 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu đồng chẵn) cho Công ty cổ phần SXKD Lâm nông Sản và xây dựng M, tỉnh sơn la và được chia làm các đợt sau:
Đợt I trả số tiền 62.000.000 đồng vào ngày 30/9/2022;
Đợt II trả số tiền 62.000.000 đồng vào ngày 30/12/2022.
Nếu đến hạn trả nợ ngày 30/9/2022 mà anh Lê Văn M và chị Lê Thị H chậm trả, thì kể từ ngày tiếp theo anh Lê Văn M và chị Lê Thị H phải chịu lãi suất chậm trả bằng 150% mức lãi suất trong hạn (1,5%) tương ứng với lãi suất 2,25%/tháng đối với số tiền còn phải thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền.
- Về án phí: Đồng bị đơn anh Lê Văn M và chị Lê Thị H phải chịu án phí dân sự là 3.100.000 đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng chẵn) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Công ty cổ phấn SXKD Lâm nông Sản và XD M, tỉnh Sơn La được trả lại toàn bộ số tiền tạm án phí đã nộp là 3.108.125 đồng (Ba triệu một trăm linh tám nghìn một trăm hai lăm đồng) theo biên lai số AA/2021/0001045 ngày 13/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - VKSND tỉnh Sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án; | Thái Văn Tùng |