- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Văn V ly hôn chị Phạm Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QL TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐCNTTLH | QL, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Văn Va, chị Phạm Thị N và bà Nguyễn Thị K;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 4 năm 2022, về việc yêu cầu ly hôn của anh Vũ Văn Va;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Anh Vũ Văn V, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Xóm 4, xã QB, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Chị Phạm Thị Ng, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: Xóm 1, xã QB, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1964;
Nơi cư trú: Xóm 1, xã QB, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/5/2022 và các tài liệu do Tòa án thu thập được, gồm có: Phiếu chuyển hồ sơ; giấy mời tham gia phiên hòa giải; thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải; biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện, người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn Hòa giải viên; thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên; giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện; Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ; đơn khởi kiện; 02 giấy xác nhận thông tin về cư trú; căn cước công dân của anh Vũ Văn Va; giấy khai sinh của con chung là Nhàn (bản sao); giấy khai sinh con riêng của anh Va là Vy (bản sao chứng thực); giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Va và chị Phạm Thị Ngọc.
- Về con chung: Giao con chung Vũ Phạm Thanh Nh, sinh ngày 19/02/2021 cho chị Phạm Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Vũ Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Ng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Vũ Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn V và chị Phạm Thị Ng không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Vũ Văn V, chị Phạm Thị Ng và bà Nguyễn Thị Kim thống nhất thỏa thuận: Anh Vũ Văn V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị K số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hánh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND H. QL; - Chi cục THADS H. QL; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã QB (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; VPTA. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hồ Đạt Nghiệm |