vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐ-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Ngọc Kim L, sinh năm 1945 Nơi cư trú: Số 549/2 ấp T, xã T1, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đỗ Ngọc Kim L với Lê Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/02/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Ngọc Kim L, sinh năm 1945

Nơi cư trú: Số 549/2 ấp T, xã T1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Lê Thị Sang, sinh năm 1956

Nơi ĐKTT: Số 290A/2 ấp T, xã T1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Nơi cư trú: Ấp 2, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Quốc N, sinh năm 1951

Nơi cư trú: Số 290A/2 ấp T, xã T1, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị S thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Đỗ Ngọc Kim L số tiền nợ hụi là 48.000.000 (Bốn mươi tám triệu) đồng và số tiền vay là 2.600.000(Hai triệu sáu trăm nghìn) đồng. Tổng cộng là 50.600.000 đồng (Năm mươi triệu sáu trăm nghìn) đồng. Ghi nhận bà Đỗ Ngọc Kim L không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Ghi nhận bà Đỗ Ngọc Kim L không yêu cầu ông Bùi Quốc N cùng liên đới nghĩa vụ trả nợ cùng bà Lê Thị S.

Thời gian trả và phương thức trả các bên thống nhất thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà L nếu bà S chưa trả số tiền trên thì hàng tháng bà S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.265.000 (Một triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng. Bà Lê Thị S chịu nhưng do bà Sang là người cao tuổi nên được miễn án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ