- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP SGTT tranh chấp HĐTD với anh Trương C C, Nghiêm T T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 12/2021/Q§ST-DS QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®Ư¬ng sù Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 13/7/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. | Tiên Du, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Căn cứ vào biên bản Hòa giải thành lập ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản Hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S G T T.
Địa chỉ: Số 266 - 268 Nam Kỳ K N, phường 8, quận 3 TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ T D - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi T T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bắc Ninh.
Ủy quyền lại: Ông Đỗ V L – Phó Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Sacombank chi nhánh Bắc Ninh.
Bị đơn: Bà Nghiêm T T, sinh năm 1980.
Ông Trương C C, sinh năm 1971.
Cùng trú tại: Thôn N L, xã D T, huyện Đ A, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nghiêm X T, sinh năm 1982.
Trú tại: Thôn Q Đ, xã V M, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.
(Ông Trương C C, ông Nghiêm X T ủy quyền cho bà Nghiêm T T tham gia tố tụng).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Ông Trương C C và bà Nghiêm T T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S G T T tổng số tiền vay theo hợp đồng tín dụng LD1915600206 (viết tắt là HĐ 06) và số LD 1915600207 (viết tắt là HĐ 07) là: 769.630.381đ (Bẩy trăm sáu chín triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, ba trăm tám mốt đồng) trong đó:
+ Số tiền gốc: 627.439.536đ (Sáu trăm hai bẩy triệu, bốn trăm ba chín nghìn, năm trăm ba sáu đồng).
+ Số tiền lãi tạm tính đến ngày 21/09/2021 là 142.190.845đ (Một trăm bốn hai triệu, một trăm chín mươi nghìn, tám trăm bốn năm đồng).
- Phương án trả nợ:
+ Đợt 1 tính đến ngày 30/10/2021: Thanh toán 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
+ Đợt 2 tính từ tháng 11/2021 đến tháng 02/2022 (tính vào ngày 28 hàng tháng): Mỗi tháng trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Đợt 3 tính đến ngày 30/3/2022: Trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Ông C, bà T tiếp tục phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 22/9/2021 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ.
Trường hợp ông Trương C C và bà Nghiêm T T vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên, không trả hoặc không trả đầy đủ cho Ngân hàng TMCP S G T T thì Ngân hàng sẽ yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của thửa đất 509, tờ bản đồ số 17, diện tích 147m2 tại thôn Q Đ, xã V M, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh. Thửa đất đã được UBND huyện Y P cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 286466 mang tên ông N X T, sinh năm 1982 vào ngày 22/5/2014.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ thì ông Tr C C, bà Nghiêm T T vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ các khoản còn lại cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ với Ngân hàng; Ngân hàng có trách nhiệm giải chấp đối với tài sản thế chấp khi ông Trương C C, bà Nghiêm T T thanh toán xong hết nợ.
- Về chi phí xem xét thẩm định: Ông Tr C C và bà Nghiêm T T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định. Ông C, bà T phải có trách nhiệm trả lại Ngân hàng TMCP S G T T số tiền chi phí xem xét thẩm định mà Ngân hàng đã tạm nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Về án phí: Ông Trương C C và bà Nghiêm T T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi xét giảm ông Cẩn, bà Thảo phải chịu 8.696.000đ (tám triệu, sáu trăm chín sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S G Th T số tiền 16.900.000 đồng (mười sáu triệu, chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0002632 ngày 13/07/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THA Tiên Du; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Hà |