vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp trong lĩnh vực Ngân hàng"
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/ QĐST- KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 30, Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147, khoản 3 Điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 463, 466, 317, 318, 319, 320 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản

7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khó a 14, điểm b tiểu mục mục 1.4, mục 1 phần II Danh mu ̣c về mứ c án phi, lê ̣ phi Tòa án ban hành kèm

́

́ theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương ma ̣i “Tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng” thụ lý số: 32/2021/TLST- KDTM

́

ngày 02 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H , phườ ng L , quâ ̣n H , Thành phố H

Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT

Ngườ i được ủy quyền lại: Ông Trần Trung K- Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh B

Ngườ i đa ̣i diê ̣n th eo ủy quyền : Ông Lê Xuân H - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V - Chi nhánh B

Bị đơn: 1/ Anh Đoàn Văn T - sinh năm 1982

2/ Chị Nguyễn Thị L- sinh năm 1983

Đều trú ta ̣i: Thôn P ( nay là thôn H ), xã H , huyê ̣n H , tỉnh T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất chốt số tiền vợ chồng anh Đoàn V ăn T và chị Nguyễ n Thị L còn nợ Ngân hàng Đ ầu tư và Phát triển V tính đến ngày 23/8/2021 là 1.068.191.781đ (một tỷ không trăm sá u mươi tá m triê ̣u triệu một trăm chin mươi

́ mốt nghin bảy trăm tá m mươi mốt đồng

) (trong đó : nợ gốc quá hạn:

̀ 1.000.000.000đ; nợ lãi trong hạn: 62.726.028đ; nợ lai quã

́ ha ̣n : 5.465.753đ), theo Hợp đồng tin du ̣ng số: 01/2020/19078420/HĐTD ngày 11/9/2020.

́

Hai bên thống nhất phương án trả nợ của gia đinh anh T, chị L như sau: Hạn

̀ cuối cùng anh Đoà n Văn T và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ L phải trả số nợ trên là 25/10/2021 và tiếp tục phải trả lãi phát si nh từ ngày 24/8/2021 cho đến khi trả hết nợ. Nếu anh T , chị L không trả được nợ như đa cam kết thĩ

Ngân hàng được quyền đề nghi ̣ cơ

̀

quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đứ ng tên Đoàn Văn T , Nguyễn Thi ̣ L tại thử a số 218, tờ bản đồ số 29, diê ̣n tich

́ 111m2) , đi ̣a chi: thôn P (nay lả

̀ thôn H ), xã H , Huyện H , tỉnh T (theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất , quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CM 941517 ngày 16/4/2018 và Trang bổ sung Giấy chứng nhận ngày 17 và 24/4/2018) để thu hồi nợ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, theo Hợp đồng thế chấp bất đô ̣ng sản số 01/2018/10978420/HĐBĐ ký ngày 24/04/2018.

Về án phi : Anh Đoàn Văn T và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ L phải chịu án phí kinh

́ doanh thương ma ̣i sơ thẩm là 22.022.876đ (hai mươi hai triê ̣u không trăm hai mươi hai nghin tám trăm bảy mươi sáu đồng).

̀

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và P hát triển V số tiền 21.558.287đ (hai mươi mốt triê ̣u năm trăm năm mươi tám nghin hai trăm tám mươi bảy đồng )

̀ đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án thi ̣ xa Bĩ m Sơn theo biên lai thu tiền̉

́ số: AA/2021/0004965 ngày 02/7/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ