- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà B xin ly hôn ông T vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị B và ông Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Bà Lê Thị B, sinh năm 1965; địa chỉ: 40/6 đường L T K, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị;
- Ông Đặng Văn T, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị B và ông Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà B và ông T công nhận có một người con chung tên là Đặng Lê Hà V, sinh ngày 21/3/2002, hiện đã trưởng thành trên 18 tuổi nên không xem xét, giải quyết việc nuôi con chung. Về tài sản chung: Bà B và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà B và ông T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà B tự nguyện chịu án phí ly hôn 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001012 ngày 06/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho bà B 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện phong Điền; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đạt |