- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (S-Q)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST- HNGĐ | M, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 340/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 26, khóm N, phường H, thành phố L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tú Q, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Tú Q, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Q được trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 26/3/2019. Anh S chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu B mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh S và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
+ Anh S nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay chị Q 75.000đ, tổng cộng anh S phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010561 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Anh S được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
+ Chị Q không phải nộp án phí.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho anh Nguyễn Thanh S số tiền 2.735.000đ (Hai triệu, bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010562 ngày 25/11/2020 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã M; - Chi cục THA DS thị xã M; - UBND xã T, Tp. L, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |