vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O. 2.

Về quan hệ h n nhân: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O tự nguyện nhất trí thuận tình ly h n Về con chung: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O thỏa thuận anh O trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con là Lý Thị M, sinh ngày 17/11/2006, Lý Thị H1, sinh ngày 17/8/2008, Lý Thị H2, sinh ngày 02/5/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Thị N - Lý A O "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐYên Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phàn Thị N, sinh năm: 1986; nghề nghiệp:Trồng trọt; dân tộc: Dao. Địa chỉ: Thôn L xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang

- Bị đơn: Anh Lý A O, sinh năm: 1989; nghề nghiệp: Trồng trọt; dân tộc: Dao. Địa chỉ: Th n L ã M, huyện Y,tỉnh Hà Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức ã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O tự nguyện nhất trí thuận tình ly h n

- Về con chung: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O thỏa thuận anh O trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con là Lý Thị M, sinh ngày 17/11/2006, Lý Thị H1, sinh ngày 17/8/2008, Lý Thị H2, sinh ngày 02/5/2010, Lý Thị H3, sinh ngày 20/10/2012, Lý A Đ, sinh ngày 20/9/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, chị Phàn Thị N kh ng phải cấp dưỡng nu i con. Thời điểm giao con kể từ ngày 18/5/2021; chị Phàn Thị N tự nguyện hỗ trợ số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) cho anh Lý A O để sử dụng cho việc nu i con Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở Việc nu i con và kh ng cấp dưỡng nu i con là kh ng cố định

- Về tài sản chung, c ng nợ chung: Chị Phàn Thị N và anh Lý A O ác nhận không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chấp nhận đơn in miễn án phí của chị Phàn Thị N, do là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế ã hội đặc biệt khó khăn nên chị được miễn toàn bộ án phí ly h n sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Anh Lý A O phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự

Cỡ chữ