vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trấn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Lê Anh V sinh ngày 02/9/2003 cho bố là anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Trần Lê Ngọc A, sinh ngày 18/12/2008 cho mẹ là chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị H Bị đơn: Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trấn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2021/QĐST-HNGĐY, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản K, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản K, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Y, tỉnh Sơn La. (Người đại diện theo ủy quyền ông Đào Quang H. Chức vụ: Trưởng phòng KHKD).

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Sơn La, Phòng giao dịch Y. (Người đại diện ông Đinh Văn H. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Y).

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch huyện Y, tỉnh Sơn La. (Người đại diện theo ủy quyền ông Trương Minh T. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Y)

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trấn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Giao cháu Trần Lê Anh V sinh ngày 02/9/2003 cho bố là anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Trần Lê Ngọc A, sinh ngày 18/12/2008 cho mẹ là chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cùng bên nào. Chị H, anh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

-Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự, ghi trong biên bản thỏa thuận chia tài sản ngày 26/10/2021. Giao ngôi nhà cấp 4, diện tích sử dụng 110 m2 dựng trên diện tích đất 210 m2 tại bản K, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La cho chị Lê Thị H sử dụng.

-Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị H và anh Trần Văn T thể hiện trong biên bản thỏa thuận chia tài sản và trả nợ chung ngày 26/10/2021 cụ thể như sau:

Chị Lê Thị H nhận trả nợ:

+ Trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Y, tỉnh Sơn La tiền gốc còn lại là 138.500.000đ (Một trăm ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) và lãi phát sinh từ ngày trả lãi gần đây nhất cho đến ngày trả nợ xong;

+ Trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Sơn La, Phòng giao dịch Y, số tiền gốc 36.290.000đ (Ba mươi sáu triệu hai trăm chín mươi nghì đồng) và lãi phát sinh từ ngày trả lãi gần đây nhất cho đến khi trả nợ xong;

+ Trả toàn bộ số nợ cá nhân khác nếu họ yêu cầu như: Bà Bùi Thị N (Mẹ đẻ chị H); bà Lã Thị Thúy H; bà Phan Thị H; bà Vũ Huyền T.

Anh Trần Văn T nhận trả nợ:

+ Trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch huyện Y, tỉnh Sơn La số tiền gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh từ ngày trả lãi gần nhất cho đến khi trả xong nợ;

+ Trả cho bà Trần Thị N 25.000.000đ (Hai mươi năm triệu đồng), nếu bà N yêu cầu.

- Về án phí: chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0000970 ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Chị Lê Thị H được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ