vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị T!và anh Lò Văn S

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vì Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lò Thị Linh A, sinh ngày 08/3/2012 và cháu Lò Thị Hà A, sinh ngày 02/10/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Lò Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị T và Lò Văn Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị T!và anh Lò Văn S
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CÔP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 giữa:

-!Nguyên!đơn: Chị Vì Thị T - Sinh năm 1988

Địa chỉ: Bản K, xã P B, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La

-!Bị!đơn: Anh Lò Văn S – Sinh năm 1980

Địa chỉ: Bản K, xã P B, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 58; Điều 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị T!và anh Lò Văn S

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vì Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lò Thị Linh A, sinh ngày 08/3/2012 và cháu Lò Thị Hà A, sinh ngày 02/10/2014 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Lò Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Vì Thị Tâm mỗi tháng 1.000.000đ/ 1 tháng (Một!triệu! đồng/!1!tháng). tính từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Lò Thị Linh A và cháu Lò Thị Hà A trưởng thành (Đủ 18 tuổi) . Anh Lò Văn S có quyền, thăm nom con chung, chị Vì Thị T không được ngăn cản hoặc gây khó khăn cho anh Lò Văn S trong việc thăm con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Chi Vì Thị T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng ! (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng)!Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự chị T đã nộp là 300.000đ, chị T được hoàn lại 150.000 đ (!Một!trăm! năm!mươi! nghìn! đồng) theo biên lai số AA/2016/0004900 ngày 23/12/2020,của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Anh!Lò Văn S phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đồng (!Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ