- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị Minh H và bị đơn Cao Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | S, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Cao Quang H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: thôn N, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị Minh H và bị đơn Cao Quang H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Con chung: Giao con chung Cao Quang H, sinh ngày 25/9/2017 cho nguyên đơn Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Cao Quang H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2021. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi phát sinh một trong các điều kiện quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình. Bị đơn Cao Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
2.2. Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Minh H tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con) trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006300 ngày 04/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - Chi cục THADS huyện S (01); - UBND thị trấn C (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |