vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch có 01 con chung là cháu Lê Khánh A, sinh ngày 13/8/2020. Chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Khánh A, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của nh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 11 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

Chị Nguyễn Bảo Liên Ph, sinh năm 1988

Địa chỉ: 12A2 -7, Sky Garden 3, phường T, quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Anh Lê Anh Ch, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn T, huyện Q, Thanh Hoá;

NỘI DUNG HOÀ GIẢI

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào ngày 16/11/2019. Đến ngày 08/5/2020 chị Ph và anh Ch đến UBND thị trấn T, huyện Q làm thủ tục đăng ký kết hôn và được UBND thị trấn T, huyện Q cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 55/2020 ngày 08/5/2020 theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới vợ chồng chung số hạnh phúc, đến tháng 01 năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, thường xuyên bất đồng nhau về quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Chị Ph và anh Ch đã sống ly thân nhau từ tháng 11 năm 2020 đến nay, trong thời gian sống ly thân chị Ph và anh Ch không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị Ph và anh Ch xét thấy mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch có 01 con chung là cháu Lê Khánh A, sinh ngày 13/8/2020. Chị Ph và anh Ch thoả thuận, ly hôn chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Khánh A, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2021.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch có 01 con chung là cháu Lê Khánh A, sinh ngày 13/8/2020. Chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Khánh A, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Nguyễn Bảo Liên Ph và anh Lê Anh Ch không phải chịu chi phí hòa giải.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án./.

Cỡ chữ