vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân N - Sinh ngày: 14/6/1989 Nơi cư trú: Thôn P, xã I, huyện L, tỉnh H Và chị Nguyễn Thị N1 - Sinh ngày: 15/10/1992 Nơi cư trú: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh H. 2.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận của anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị N1 về việc giao cho anh Nguyễn Xuân N chịu trách nhiệm trực tiếp trả các khoản nợ gồm nợ vay từ nguồn vốn nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số tiền 20.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân N - Sinh ngày: 14/6/1989 Nơi cư trú: Thôn P, xã I, huyện L, tỉnh H Và chị Nguyễn Thị N1 - Sinh ngày: 15/10/1992 Nơi cư trú: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân N - Sinh ngày: 14/6/1989 Nơi cư trú: Thôn P, xã I, huyện L, tỉnh H Nghề nghiệp: Lao động tự do. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N1 - Sinh ngày: 15/10/1992 Nơi cư trú: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh H. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 59; 60 Luật HNGĐ năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân N - Sinh ngày: 14/6/1989 Nơi cư trú: Thôn P, xã I, huyện L, tỉnh H Và chị Nguyễn Thị N1 - Sinh ngày: 15/10/1992 Nơi cư trú: Thôn T, xã I, huyện L, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận của anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị N1 về việc giao cho anh Nguyễn Xuân N chịu trách nhiệm trực tiếp trả các khoản nợ gồm nợ vay từ nguồn vốn nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và nợ vay từ nguồn vốn hộ mới thoát nghèo số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lộc Hà, tổng cộng 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân N thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0008323 ngày 22/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Nguyễn Xuân N 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ