- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lại Thị Út H và Lê Anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Út H và anh Lê Anh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | I, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lại Thị Út H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Thắng Lợi 3, xã I, huyện P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Lê Anh H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Đội 10, thôn 7, xã Ia, huyện I, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Út H và anh Lê Anh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Út H và anh Lê Anh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lại Thị Út H và Lê Anh H có 01 (một) con chung là Lê Ngọc Huy H sinh ngày 09/5/2020.
Chị Lại Thị Út H và anh Lê Anh H thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Lại Thị Út H chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lê Ngọc Huy H sinh ngày 09/5/2020 cho đến khi cháu tròn 18 (mười tám) tuổi và có khả năng lao động.
Anh Lê Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Anh H phải cấp dưỡng 1.500.000 (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/01 tháng cho con chung là Lê Ngọc Huy H, sinh ngày 09/5/2020. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lê Anh H phải thực hiện trách nhiệm cấp dưỡng và chị Lại Thị Út H sẽ nhận số tiền cấp dưỡng để nuôi con chung.
Trong trường hợp anh Lê Anh H không thực hiện hoặc thực hiện không đủ số tiền cấp dưỡng và chị Lại Thị Út H có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Lê Anh H còn phải chịu lãi theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Lại Thị Út H và Lê Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chị Lại Thị Út H nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004201 ngày 08/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Sở Tư pháp; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện I; - UBND xã Ia S, h. P, t. Gia Lai; - Chi cục THADS huyện I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Phú Lợi |