vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Đức T và chị Xa Thị H. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Trương Đức T - Xa Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19 /2021/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn : Trương Đức T, sinh năm 1962.

Bị đơn: Chị Xa Thị H, sinh năm1989.

Cùng trú tại: Tiểu khu B, hị rấn Đ, huyện Đ,tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, do ông Phan Quang Chính - Phó giám đốc là đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Đức T và chị Xa Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Trương Đức T và chị Xa Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Xa Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trương Thị Thu H1, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2012 cho đến khi cháu Trương Thị Thu H1 đủ 18 tuổi.

Anh Trương Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trương Đức T1, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2009 cho đến khi cháu Trương Đức T1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi pháp luật có quy định khác. Chị Xa Thị H và anh Trương Đức T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Xa Thị H và anh Trương Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở chị H anh T thực hiện quyền này. Khi có thay đổi, anh T và chị H có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng: Anh Trương Đức T cho hai con Trương Thị Thu Hằng 01trái phiếu AGRBANK mệnh giá 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng) thời hạn phát hành ngày 25/12/2018 đến hạn ngày 25/12/2028 mã số : AGRBNK 1828013002009.và Trương Đức Tâm 01 trái phiếu AGRBANK mệnh giá là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) ngày phát hành 24/9/2019 ngày đến hạn 24/09/2026 mã trái phiếu AGRBANK 192601.

- Về nợ chung: Anh Trương Đức T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đà Bắc số tiền nợ gốc 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng chẵn) và lãi phát sinh theo quy định.

- Về án phí: Anh Trương Đức T tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003409 ngày 09 tháng 03 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình. Anh Trương Đức T được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ