vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 24/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 24 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 39/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ nơi cư trú: Số 118, thị trấn P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

- Người bị yêu cầu: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1960; Địa chỉ nơi cư trú: Số 118 , thị trấn P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 2. Bà Hoàng Thị H là người cao tuổi nên không phải chịu án phí giải quyết việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ