vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Kim N, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ 16, ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: 1. Bà Chéa Ngọc T, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ 6, ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Kim N - Chéa Ngọc T, Thạch Ư"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSBình Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Kim N, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ 16, ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: 1. Bà Chéa Ngọc T, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ 6, ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Ông Thạch Ư, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Tổ 6, ấp L, xã B, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Chéa Ngọc T và ông Thạch Ư cùng có trách nhiệm trả cho ông Kim N số tiền 98.900.000đồng (Chín mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng).

2. Kể từ ngày ông Kim N có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Chéa Ngọc T và ông Thạch Ư chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng bà Chéa Ngọc T và ông Thạch Ư còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí:

- Do ông Kim N và bà Chéa Ngọc T, ông Thạch Ư là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên ông N và bà T, ông Ư không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Kim N số tiền tạm ứng án phí 3.075.000đồng (Ba triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010495 ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ