vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q; Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh NA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSThành phố Vinh, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 26, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q; Sinh năm: 1971

Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh NA.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H; Sinh năm: 1977; Nơi công tác: Văn phòng luật sư Số 1, Tòa nhà VCCI, Số 1 Đại lộ L, thành phố V, tỉnh NA.

- Bị đơn: Ông Phạm Xuân B; Sinh năm: 1955

Địa chỉ: Số nhà 11, Ngõ số 12, Đường N, Khối 2, Phường T, thành phố V, tỉnh NA.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Phạm Xuân B có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trần Văn Q số tiền nợ là: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm triệu đồng).

2.2. Kể từ ngày ông Trần Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu ông Phạm Xuân B không chịu thi hành án thì hàng tháng ông Phạm Xuân B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

*. Về án phí: Ông Phạm Xuân B có trách nhiệm chịu 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Trần Văn Q: 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nạp theo biên lai số 0001216 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ