- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn M- Trần Thị Thanh N "Hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2021/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn M; địa chỉ: Khu phố T, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu phố 6, phường Đông Giang, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nội dung: Bà Trần Thị Thanh N có nghĩa vụ trả cho ông Bùi Văn M số tiền 230.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn) theo giấy mượn tiền ghi ngày 31/12/2020.
2. Về án phí:
- Bà Trần Thị Thanh N thỏa thuận chịu 5.750.000 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Bùi Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông Bùi Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.750.000 (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001157 ngày 19/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền ra quyết định chủ động thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, Chi cục THADS TPĐông Hà; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hồ Thị Xuân Hƣơng |