- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC Số : 12/2021/QĐST - DS | Lộc ninh, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/DSST ngày 01 tháng 3 năm 2021.Về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản ” .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Đường Chu văn an, Khối 2, TT- Kiến Đ, huyện Đắr R lấp, tỉnh Đắc Nông HKTT : Thôn An Điền, xã IaBlang, huyện Chư Sê, tỉnh Gia lai
Bị đơn: Ông Vũ Văn Đ , sinh năm: 1973 Địa chỉ: Ấp Bù tam, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước. Người được bà T ủy quyền. Ông : Nguyễn văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Đường Chu văn an, Khối 2, TT- Kiến Đ, huyện Đắr R lấp, tỉnh Đắc Nông.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau :
Ông Vũ văn Đ đồng ý trả cho bà Nguyễn T T số tiền 82.100.000đồng, hình thức trả vào ngày 30 hàng tháng, tính từ ngày 30/4/2021 cho đến khi hết số nợ trên, mỗi tháng ông Đ chuyển khoản số tiền 3.000.000đồng , chuyển vào tài khoản của ông Nguyễn Văn T, số tài khoản 63510000374845, Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đắc Nông.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Về án phí ; Ông Vũ văn Đ tự nguyện chịu số tiền 2.052.500đồng án phí
DSST, bà Nguyễn Thu T không phải chịu Chi cục thi hành án dânn sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà T số tiền 2.050.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 019562 ngày 01/3/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Bình Phước -VKS huyện Lộc Ninh - Các đương sự. - THA DS huyện Lộc Ninh - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH Thẩm phán Vũ Văn Thi |