- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH KL - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần T – Tổng giám đốc Ngân hàng
thương mại cổ phần K.
Địa chỉ: 40-42-44 Phạm H, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P - Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần K - Phòng giao dịch Hồng Ngự.
Địa chỉ: Số 38-40 H, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1981;
2. Bà Bùi Thị L, sinh năm 1985 (Vợ ông Phương);
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
3. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1977;
4. Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh P là người đại diện theo ủy của Ngân hàng thương mại cổ phần K yêu cầu bà Nguyễn Thị P trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi là 445.048.673đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu không trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng). Trong đó nợ tiền gốc 220.000.000đồng và tiền lãi là 225.048.673đồng tạm tính đến ngày 23/4/2021 và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Phượng thanh toán dứt nợ.
Ngân hàng thương mại cổ phần K yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của bà
Nguyễn Thị P theo các hợp đồng thế chấp số: 174/2014/HĐTC-BĐS/0601-2576 ngày 18/11/2014, 2090/2014/HĐTC-BĐS/0601-2576 ngày 19/12/2014, 329/2014/HĐTC-BĐS/0601-2576 ngày 31/12/2014 để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Kiên Long, gồm:
2
Quyền sử đất trồng lúa với diện tích 2.815m , thửa 1469, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 624606, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
2
Quyền sử đất trồng lúa với diện tích 413m , thửa 306, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 539748, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Quyền sử đất trồng lúa với diện tích 2.139m 2, thửa 322, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 539752, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Quyền sử đất diện tích diện tích 809m2, thửa 1469, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 539752, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Ngân hàng thương mại cổ phần K không có tranh chấp gì đối với
ông Nguyễn Văn P, bà Bùi Thị L, bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Thanh T trong vụ án này.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị P tự nguyện thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi là 445.048.673đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu không trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng). Trong đó tạm tính đến ngày 23/4/2021 và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Bà Nguyễn Thị P tự nguyện thống nhất theo yêu cầu xử lý tài sản thế của Ngân hàng thương mại cổ phần K đối với các tài sản thế chấp như sau: Quyền sử
2
đất trồng lúa với diện tích 2.815m , thửa 1469, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 624606, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Quyền sử đất trồng lúa với diện tích 413m , thửa 306, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 539748, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Quyền sử đất trồng lúa với diện tích 2.139m 2, thửa 322, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 539752, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Quyền sử đất diện tích diện tích 809m2, thửa 1469, tờ bản đồ số 02, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 539752, do bà Nguyễn Thị P đứng tên quyền sử dụng đất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn P, bà Bùi Thị L, bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Thanh T thống nhất sự thỏa thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K và bà Nguyễn Thị P.
Đối với việc bà Phượng bán đất cho ông Phương và ông Phương bán lại cho bà Đẹp tại thửa 306, tờ bản đồ 02, đất tọa lạc tại xã Tân Hội, thành phố Hồng Ngự thì bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn P, bà Bùi Thị L, bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Thanh T không có yêu cầu, không có tranh chấp gì với bà Phượng và Ngân hàng thương mại cổ phần K trong vụ án này.
Bà Nguyễn Thị P phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 174/2014/HĐTD/0601-2576 ngày 18/11/2014, 290/2014/HĐTD/0601-2576 ngày 19/12/2014 và số 329/2014/HĐTD/0601-2576 ngày 31/12/2014 đã ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với bà cho đến khi bà trả nợ xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thanh P là người đại diện theo ủy của Ngân hàng thương mại cổ phần K, bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn P, bà Bùi Thị L, bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Thanh T tự nguyện thỏa thuận:
+ Bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là
11.051.000đồng (Mười một triệu không trăm năm mươi một nghìn đồng).
+ Ngân hàng thương mại cổ phần K nhận lại tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp là 11.372.000đồng (Mười một triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001496 ngày 05/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
Về chi phí tố tụng:
Ông Nguyễn Thanh P là người đại diện theo ủy của Ngân hàng thương mại
cổ phần K, bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn P, bà Bùi Thị L, bà Nguyễn Thị Đ và ông Phạm Thanh T tự nguyện thỏa thuận:
+ Bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu chi phí thẩm định là 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng). Nhưng Ngân hàng đã tạm ứng chi xong nên bà Phượng trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phương Thảo |