vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số 89, L, phường L, Quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNSTT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CH ÁNH,
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST- DSLang Chánh, ngày 24 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số 89, L, phường L, Quận Đ, thành phố H.

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 1505/2021/UQ-LCC-KHCN2 ngày 09/6/2021).

- Bị đơn:

- Ông Phạm Văn T- sinh năm 1973

- Bà Phạm Thị H - sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Thôn C (Nay là thôn NC), xã Đ, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ.

Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 16/8/2021 là 541.158.568đ (Năm trăm bốn mốt triệu, một trăm năm tám nghìn, năm trăm sáu tám đồng).

Trong đó: Tiền nợ gốc là 413.545.381đ (Bốn trăm mười ba triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng), tiền lãi trong hạn là 7.793.251đ (Bảy triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt đồng), tiền lãi quá hạn 101.438.200đ (Một trăm linh một triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn hai trăm đồng), tiền phạt chậm trả 18.381.736đ (Mười tám triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn bản trăm ba mươi sáu đồng).

Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H tiếp tục phải trả tiền lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 5072133, ngày 02/12/2015 và Giấy đăng ký vay tiêu dùng số CN/VN0010294/201611/182 ngày 21/11/2016 kể từ sau ngày 16/8/2021 cho đến khi trả xong nợ gốc và lãi. Trường hợp Ngân hàng TMCP V điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất của ông T, bà H phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của ngân hàng.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp.

Trường hợp ông Phạm Văn T, bà Phạm Thị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu TRUONG GIANG DFM, số khung 12D6FCB00068, số máy 3L3CS3F00457, biển kiểm soát 36C-142.17, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 017898 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 24/11/2015 (Đăng ký lần đầu ngày 23/11/2015) theo Hợp đồng thế chấp số 5072133 ngày 02/12/2015 giữa bên thế chấp là ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H với Ngân hàng TMCP V để thu hồi nợ.

Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T, bà H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V.

2.3. Về án phí:

Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.823.000đ (Mười hai triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 12.500.000đ (Mười hai triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0005731 ngày 06/7/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ