vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai Tuyên án 13/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSKông Chro, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST-DS, ngày 02/12/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Số L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn L - Giám đốc Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai - Địa chỉ: Số N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai (Văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC, ngày 27/12/2019).

Ồng Hoàng Văn L ủy quyền lại cho bà Đoàn Thị Như H – Phó Giám đốc Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai - Địa chỉ: Số N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai (Văn bản ủy quyền số 55/NHoKCR-UQ, ngày 27/11/2020).

- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1980 và bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn , xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về số nợ: Ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L công nhận còn nợ Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai (tính đến ngày 05 tháng 7 năm 2021) các khoản gồm:

- Theo Hợp đồng tín dụng số 5013LAV202000422 ngày 22/4/2020:

+ Tiền nợ gốc: 200.000.000 đồng;

+ Tiền nợ lãi trong hạn: 20.654.795 đồng;

+ Tiền nợ lãi quá hạn: 6.904.110 đồng;

+ Tiền nợ lãi chậm trả: 1.216.904 đồng; Tổng cộng là 228.775.809 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm lẻ chín đồng).

- Theo Hợp đồng tín dụng số 5013LAV201901012 ngày 26/7/2019: + Tiền nợ gốc: 109.834.865 đồng; + Tiền nợ lãi trong hạn: 17.803.287 đồng; + Tiền nợ lãi quá hạn: 179.428 đồng; + Tiền nợ lãi chậm trả: 525.627 đồng; Tổng cộng là 128.343.207 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm lẻ bảy đồng). (Đây là 02 khoản nợ của ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L với Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N – chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai hiện nay đều đã quá hạn theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5013LAV202000422 ngày 22/4/2020 và tại Hợp đồng tín dụng số 5013LAV201901012 ngày 26/7/2019 nói trên). *Về thời hạn trả nợ: Trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2021 đến ngày 05 tháng 10 năm 2021, ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán dứt điểm số tiền nợ của cả hai hợp đồng nói trên cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai gồm:

- Nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 5013LAV202000422 ngày 22/4/2020 tổng cộng là 228.775.809 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm lẻ chín đồng) trong đó nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và nợ lãi là 28.775.809 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm lẻ chín đồng);

- Nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 5013LAV201901012 ngày 26/7/2019 tổng cộng là 128.343.207 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm lẻ bảy đồng) trong đó nợ gốc là 109.834.865 đồng (Một trăm lẻ chín triệu tám trăm ba mươi tư nghìn tám trăm sáu mươi lăm đồng) và nợ lãi là 18.508.342 đồng (Mười tám triệu năm trăm lẻ tám nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 05/7/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Hết thời hạn nói trên nếu ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L không thanh toán xong khoản nợ này thì Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai xử lý tài sản thế chấp của ông B và bà L để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 190220.07/HĐTC lập ngày 26/02/2019 và được chứng thực ngày 26/02/2019; tài sản thế chấp gồm: 100m2 đất ở và 146m2 đất trồng cây lâu năm có số thửa 21 thuộc tờ bản đồ số 05 (trên đất có 01 căn nhà cấp IV có kết cấu là nhà ở 01 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn có diện tích 65m2), địa chỉ đất và nhà tại: Thôn 2 (thôn 5 cũ), xã K, huyện K, tình Gia Lai (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên trên đất số BH 996094, do Uỷ ban nhân dân huyện K cấp ngày 25/10/2012 mang tên hộ ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L).

Trong trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L phải tiếp tục có nghĩa vụ trả phần nợ còn thiếu cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai.

*Về số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai đã nộp đủ và được chi hết. Nay hai bên đương sự thỏa thuận ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đó cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai.

*Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.855.951 đồng (Mười bảy triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng), do hòa giải thành nên được giảm 50% còn lại 8.927.975 đồng (Tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi lăm đồng) hai bên đương sự thỏa thuận ông Lê Văn B và bà Trần Thị Mỹ L chịu toàn bộ.

Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N - chi nhánh huyện Kông Chro Đông Gia Lai số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.601.720 đồng (Chín triệu sáu trăm lẻ một nghìn bảy trăm hai mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0009690, ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ