vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-DS

ngày 03 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ” giữa: Nguyên đơn: Ông Phùng Ngọc S, sinh năm 1960 (nay đã chết) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-DS
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST - DSĐồng Hỷ, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 273 và Điều 280 của

Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-DS

ngày 03 tháng 12 năm 2019, về việc Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất.

Xét thấy: Người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản

1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án đồng ý với đơn xin rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-DS

ngày 03 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ” giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Phùng Ngọc S, sinh năm 1960 (nay đã chết)

Bà Lăng Thị B, sinh năm 1958;

Trú tại: Xóm A, xã B, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1978;

Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1980; Bà Thảo ủy quyền cho ông Trần Văn P (Chồng bà T) Đều trú tại: Xóm B, xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Người có Quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn C, sinh năm 1972; (anh trai ông P)

+ Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1977(vợ ông N); Đều trú tại: Xóm B, xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

+ Chị Phùng Mai E, sinh năm 1994; Trú tại: Xóm TC, xã CT , huyện Đ, Thái Nguyên.

+ Anh Phùng NgọC Q, sinh năm 1996; Trú tại: Xóm B, xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

+ Chị Phùng Mai H, sinh năm 1998; Trú tại: Xóm GT, xã Nam H2, huyện Đ, Thái Nguyên.

+ Chị Phùng Mai K, sinh năm 2000; Trú tại: Xóm B, xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

+ UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn L – Chức vụ: Chủ tịch UBND xã N,

huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Ngọc Đ – Chức vụ: Phó chủ tịch UBND

xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Quyền khởi kiện: Người khởi kiện có quyền nhận lại đơn khởi kiện và các tài

liệu, chứng cứ gốc đã nộp cho Tòa án và có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Án phí: Bà Lăng Thị B được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp

luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có

quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ