- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-DS | TX. G, ngày 18 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Hộ kinh doanh K
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hộ kinh doanh: Ông Trần Khải T - sinh năm 1963.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Hạnh Q, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 230, đường Phan Ngọc Hiển, Khóm 2, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
* Bị đơn: Bà Bạc Kim P – sinh năm 1960.
Địa chỉ: Ấp Xóm Mới, xã Tân Thạnh, thị xã G, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Bạc Kim P có trách nhiệm trả cho Hộ kinh doanh K số tiền 241.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán số tiền trên các đương sự thống nhất sẽ do cơ quan Thi hành án giải quyết trong giai đoạn thi hành án.
2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khỏan 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Hộ kinh doanh K phải nộp 3.012.500 đồng (Ba triệu, không tram mười hai ngàn năm tram đồng). Hộ kinh doanh K đã nộp 6.025.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại số 0002318 ngày 20/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã G, đối trừ án phí phải nộp Hộ kinh doanh K được nhận lại 3.012.500 đồng (Ba triệu, không tram mười hai ngàn năm tram đồng).
Bà Bạc Kim P phải nộp 3.012.500 đồng (Ba triệu, không tram mười hai ngàn năm tram đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân TX. G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Khánh |