vanban.org

Quyết định 12/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị N- Sinh năm: 1969; Nơi cư trú: Xóm T1, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ Ngô Thị Nhật và Lý Thị Huệ - TC hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2021/QĐST-DSPhú Bình, ngày 08 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 430 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 24 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị N- Sinh năm: 1969;

Nơi cư trú: Xóm T1, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Bà Lý Thị H- Sinh năm: 1959;

Nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lý Thị H phải có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Ngô Thị N số tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc còn nợ lại là: 7.800.000 đồng (Bảy triệu tám trăm nghìn đồng).

- Ghi nhận việc bà Ngô Thị N không yêu cầu bà Lý Thị H trả khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định pháp luật.

2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ:

- Ngày 15/9/2021 bà H phải có trách nhiệm trả cho bà N số tiền 3.900.000 đồng (Ba triệu chín trăm nghìn đồng);

- Số tiền còn lại là 3.900.000 đồng (Ba triệu chín trăm nghìn đồng), bà H phải có trách nhiệm thanh toán trả cho bà N, thời hạn cuối cùng là ngày 15/10/2021.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Bà N), cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (bà H) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 390.000 đồng (Ba trăm chín mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước.

- Bà Ngô Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà N 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000548 ngày 27/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ