- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị Ánh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ánh T
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-VDS | Quận A, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A, THÀNH PHỐ H
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thanh Nhàn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận A tham gia phiên họp: Bà Lưu Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố H, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 537/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2019/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 và Thông báo mở lại phiên họp số 537/2020/TB-TA ngày 18 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: 108/3 cư xá Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận A, Thành phố H.
(đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nguyễn Thị Ánh N bị sa sút về tâm thần từ nhỏ, nói và sinh hoạt các nhân đều được gia đình hỗ trợ. Gia đình đã đưa đi chữa trị nhiều nơi nhưng không khỏi mà bệnh ngày càng nặng hơn, đến nay bà Nguyệt không còn nhận biết được người thân và không điều khiển được hành vi của mình. Do cần xác định rõ năng lực hành vi dân sự của bà Nguyệt nên bà Nguyễn Thị Ánh T, là chị của bà Nguyệt yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyệt mất năng lực hành vi dân sự.
Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 6420/KLGĐ ngày 06/12/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố H, kết luận: Bà Nguyễn Thị Ánh N chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng (F72 + ICD10), đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Tòa án, đương sự và đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Thu, tuyên bố bà Nguyễn Thị Ánh N mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận A nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: bà Nguyễn Thị Ánh N bị sa sút tâm thần. Nay bà Thu làm đơn yêu cầu là có cơ sở xác định đây là yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Xét người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có địa chỉ cư trú tại Quận A nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xét người yêu cầu bà Nguyễn Thị Ánh T, có đơn xin vắng mặt nên Tòa căn cứ Điều 361, Điều 367 tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời trình bày của đương sự và Kết luận giám định pháp y tâm thần số 6420/KLGĐ ngày 06/12/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố H thì Tòa án có đủ cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Ánh N mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Việc bà Thu yêu cầu tuyên bố bà Nguyệt mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở xem xét chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Thu phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ánh T
Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1974 mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Thu chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0014124 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A, Thành phố H; bà Thu đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định được tống đạt hợp lệ; Viện kiểm sát nhân dân Quận A có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND Q10; - Đương sự; - Chi cục THADS Q10; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thanh Nhàn |