- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP - Công ty Cổ phần KP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-KDTM | Hồng Bàng, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP; địa chỉ trụ sở: Tòa nhà A, số 57 phố B, phường C, quận D, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông E; chức vụ: Chuyên viên chính Phòng Xử lý nợ Miền Bắc; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo giấy ủy quyền số 517-3/2020/GUQ-TPB.LC ngày 31/7/2020 của Giám đốc khối pháp chế và Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần KP; địa chỉ trụ sở: Số 152 đường F, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông I; chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần KP; là người đại diện theo pháp luật của bị đơn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Tính đến ngày 31/8/2020, Công ty Cổ phần KP còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP số tiền 8.247.409.437 (tám tỷ, hai trăm bốn mươi bẩy triệu, bốn trăm linh chín nghìn, bốn trăm ba bẩy) đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01120811CB/HP-TPB/HMTD.11 ngày 12/8/2011; Phụ lục sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 29/8/2011; Phụ lục sửa đổi, bổ sung số 02 ngày 04/10/2011, 03 phụ lục hợp đồng tín dụng kèm theo và 03 Giấy nhận nợ các ngày 17/8/2011, 31/8/2011, 07/10/2011. Trong đó:
Nợ gốc:
1.705.000.000 đồng
Nợ lãi trong hạn:
175.571.112 đồng
Nợ lãi quá hạn:
6.366.838.325 đồng.
2.2. Về trách nhiệm trả nợ:
Công ty Cổ phần KP có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP.
2.3. Về phương thức thanh toán:
Công ty Cổ phần KP cam kết trả nợ tổng số tiền 8.247.409.437 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP chậm nhất đến hết ngày 31/12/2025 theo lộ trình sau:
- Tiền nợ gốc: Bắt đầu từ ngày 01/9/2020, Công ty Cổ phần KP trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP số tiền 852.500.000 đồng/năm (tám trăm năm mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng/năm), được chia đều theo các quý trong năm, số tiền trả mỗi quý là 213.125.000 đồng/quý (hai trăm mười ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng/quý), ngày trả là ngày cuối cùng hàng quý, cho đến khi Công ty Cổ phần KP trả hết số tiền nợ gốc 1.705.000.000 đồng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP.
- Tiền nợ lãi: Bắt đầu từ ngày 01/9/2022, Công ty Cổ phần KP trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP số tiền là 2.200.000.000 đồng/năm (hai tỷ, hai trăm triệu đồng/năm), được chia đều theo các quý trong năm, số tiền trả mỗi quý là 550.000.000 đồng/quý (năm trăm năm mươi triệu đồng/quý), ngày trả là ngày cuối cùng hàng quý, cho đến khi Công ty Cổ phần KP trả hết số tiền nợ lãi còn lại tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP.
2.4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 08/9/2020, khách hàng vay (Công ty Cổ phần KP) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán nói trên, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng cấp tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.5. Trường hợp sau ngày 30/11/2020, Công ty Cổ phần KP không thực hiện hoặc vi phạm bất kỳ một kỳ trả khoản tiền nợ lãi nào theo lộ trình trả nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần KP tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là:
[112.000.000 + (0,1% x 4.247.409.437)] : 2 = 58.123.700 (năm mươi tám triệu, một trăm hai mươi ba nghìn, bẩy trăm) đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TP số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 58.109.500 (năm mươi tám triệu, một trăm linh chín nghìn, năm trăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010031 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |