vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T công nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Lê Thủy T, sinh ngày 29/12/2001 và Trần Lê Ngọc Á, sinh ngày 05/3/2007. Hai bên thỏa thuận giao cháu Trần L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Anh D - Bị đơn Lê Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2020/QĐST-HNGĐHương T, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Anh D, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 17/88 Dương Thanh B, Tổ 5, phường Thủy L, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 17/88 Dương Thanh B, Tổ 5, phường Thủy L, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T công nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Lê Thủy T, sinh ngày 29/12/2001 và Trần Lê Ngọc Á, sinh ngày 05/3/2007. Hai bên thỏa thuận giao cháu Trần Lê Ngọc Á, sinh ngày 05/3/2007 cho anh Trần Anh D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Lê Thị Thanh T không cấp dưỡng nuôi con. Còn đối với cháu Trần Lê Thủy T, sinh ngày 29/12/2001 đã thành niên nên ở với ai là quyền của cháu, hai bên không đặt ra vấn đề nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T thỏa thuận tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Trần Anh D và chị Lê Thị Thanh T công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Là 150.000 đồng, anh Trần Anh D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh D đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/005526 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000 đồng cho anh Trần Anh D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ