- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thanh T xin ly hôn với anh Nguyễn Đăng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thanh T và anh Nguyễn Đăng H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- C¨n cø Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ toµ ¸n và danh mục mức án phí ban hành kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/02/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2020.
XÉT THẤY
Chị Nguyễn Thanh T và anh Nguyễn Đăng H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/06/2013 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 quyển số I). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên chị T làm đơn xin ly hôn, anh H cũng đồng ý thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị T và anh H được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái pháp luật. Việc thoả thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thùy A.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thanh T và anh Nguyễn Đăng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T Sinh năm: 1988
ĐKHKTT: số X, phường H, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Hiện ở tại: Y, phường V, Hoàng Mai, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng H Sinh năm: 1984
ĐKHKTT và hiện ở tại: số X Hàng D, phường H, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung:
Nguyễn Thùy A
Sinh ngày: 30/11/2013
Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thùy A, anh Nguyễn Đăng H đóng góp nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Đăng H có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về nhà, đất ở chung của vợ chồng: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu cả được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 03470 ngày 30/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |